1
Bạn cần hỗ trợ?

ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW BẰNG “PHẪU THUẬT TỨC THÌ ”AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ

ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW BẰNG

“PHẪU THUẬT TỨC THÌ ”AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ

1. Vai trò và nhiệm vụ của Tuyến Giáp

– Tuyến giáp là một tuyến nội tiết nằm ở trước cổ, hình con bướm có 2 thùy và eo giữa, nặng 10 – 20g.

Vai trò và nhiệm vụ của tuyến giáp:

  • Tuyến giáp có nhiệm vụ tiết ra hormone giáp trạng là T3 – T4 (Triiodthyronin, Thyroxin). Tuyến giáp mỗi ngày tiết ra 80mcg T4 và 25mcg T3, là hóc môn tác động lên toàn bộ các tổ chức của cơ thể và các hoạt đông chuyển hóa chính.
  • Tác dụng của T3 và T4:
    • Tăng cường trao đổi chất, kích thích sinh trưởng và phát dục.
    • Kích thích hoạt động tim, tăng cường co bóp tim.
    • Tác dụng lên tuyến sinh dục và tuyến sữa.
    • Tăng cường quá trình tạo nhiệt và tăng đường huyết.
    • Kích thích sự phát triển và hoàn thiện hệ thần kinh, điều hòa Canci.

Nên khi bệnh nhân bị bệnh:

  • Nếu nhược giáp: Hạ thân nhiệt, trao đổi chất giảm tăng trưởng chậm, hoạt động tình dục giảm, chậm chạp, đần độn …
  • Khi bị cường giáp: Tăng thân nhiệt gây nóng bức khó chịu, tim đập nhanh, tăng chuyển hóa, người gầy…

2. Bệnh Bướu cổ Basedow:

– Bệnh Basedow còn gọi là bệnh Cường Giáp hay Tăng Năng Giáp

a. Nguyên nhân gây bệnh

+ Nguyên nhân không rõ ràng

+ Các yếu tố làm khởi phát bệnh:

– Do sang chấn tinh thần

– Do di truyền

– Do yếu  tố miễn dịch

– Do dùng iod liều cao kéo dài

b. Cơ chế gây bệnh

– Do cơ thể nhận diện nhầm lẫn, tưởng tế bào của cơ thể là yếu tố ngoại lai ( kháng nguyên) nên tự sinh ra kháng thể chống lại kháng nguyên đó.

-Trong trường hợp bệnh cường giáp: cơ thể sinh ra tự kháng thể (giống TSH) → tuyến Giáp nhân nhầm tự kháng thể là TSH → do đó kích thích tuyến Giáp phát triển làm phình to tuyến giáp và tăng sản xuất T3 – T4.

c. Triệu chứng lâm sàng:

  • Dấu hiệu lâm sàng

* Hội chứng nhiễm độc giáp:

Tim mạch: – Tim đập nhanh, T1 đanh , T2 tách đôi ở đáy, Huyết áp: không ổn định, tăng nhẹ hoặc giảm

Triệu chứng vận mạch:

– Sợ nóng(90% bệnh nhân sợ nóng),  Cơn giãn mạch làm bệnh nhân đỏ mặt, tái mặt

– Ra mồ hôi thường xuyên làm BN lúc nào cũng thấy nhớp nháp mồ hôi

– Rối loạn tiêu hóa, khát nước,nóng bức

Toàn thân:- Ăn nhiều nhưng gầy sút nhanh,giảm 5 – 10 kg trong thời gian ngắn. Nhược cơ

Cường giao cảm: -Run đầu chi, Bồn chồn, vật vã, dễ xúc động, lo lắng

* Có bướu cổ

– Hầu hết là có bướu ở cổ, 1,5% không có bướu gọi là basedow thể không bướu

– Bướu lan tỏa to toàn bộ hình móng ngựa, di động theo nhịp nuốt, sờ không đau, mặt nhẵn, mật độ chắc.

– Nếu là bướu mạch sờ thấy rung miu, có tiếng thổi giáp trạng là tiếng thổi tâm thu.

– Có thể là bướu đa nhân, u độc tuyến giáp

* Biểu hiện ở mắt:

– Lồi mắt là triệu chứng cơ bản. Co kéo cơ mi trên, nhắm mắt không kín,có khi bị xụp mi. Cơ vận nhãn và cơ mi co không đều.

* Các dấu hiệu ở da: Phù niêm trước xương chày, rối loạn sắc tố, các mi mắt có nốt sạm.

* Các biểu hiện khác:

– Xương khớp: đau xương khớp ở tuổi mãn kinh, Rối loạn sinh dục: kinh nguyệt không đều, mất kinh, vô kinh.

* Tóm tắt triệu chứng bướu cổ Basedow: Nhịp tim nhanh, có bướu cổ, dấu hiệu mắt lồi, run đầu chi, gầy sút nhanh

  • Dấu hiệu cận lâm sàng

Xét nghiệm đánh giá sự nhiễm hóc môn tuyến giáp ở ngoại vi:

– Chuyển hóa cơ bản: Chuyển hóa cơ bản tăng trên: +20%

– Phản xạ đồ gân gót: đánh giá mức độ nhiễm độc giáp:

Kết quả thời gian phản xạ bao giờ cũng rút ngắn, bình thường là 0,24 –0,26 giây.

– Cholesterol máu: thường hạ thấp dưới 150mg %,cũng có thể bình thường.

Xét nghiệm thăm dò tuyến giáp bằng I131(xạ hình tuyến giáp):

–  Lập đường cong bằng cách đo độ tập trung I 131 vào giờ 2 – giờ thứ 6 – 24 – 48…

– Bình thường đường cong lên từ từ và đạt tới trị số lớn nhất ở giờ 20 và 48 h.

– Bệnh nhân bướu cổ Basedow: đường cong tăng lên thẳng đứng cực đại ở giờ thứ 6 – 8, phần lớn các trường hợp đường cong sẽ lao xuống sớm và nhanh tạo thành góc chạy. Như vậy độ tập trung lên cao, xảy ra sớm có góc chạy là 2 dấu hiệu cơ bản của tăng năng giáp.

– Độ tập trung I 131 nói lên nhu cầu Iod của tuyến giáp.

Định lượng các hóc môn giáp bằng kỹ thuật phóng xạ miễn dịch: T3 – T4 –TSH

– T3 toàn phần (TT3) tăng cao. (Bình thường 1,0 – 3,0 namol/l )

– Thyroxin toàn phần (TT4)( Bình thường là 60-155 namol/l ), 90% cường giáp tăng lên gấp 2 – 3 lần bình thường.

– Trị số TSH: cực nhạy có thể hạ bằng 0. Có giá trị hàng đầu để chẩn đoán cường giáp.( bình thường 0,3- 3,5 mlU/ml )

  • Các biến chứng của Basedow:

Bệnh nhân không được điều trị hay điều trị không đầy đủ  thì bệnh có thể nặng dần lên có nhiều biến chứng và có thể tử vong. Biến chứng:

Các biến chứng do nhiễm độc giáp:

Cơn nhiễm độc giáp cấp tính: là biến chứng nguy kịch nhất trong các biến chứng, xuất hiện trong quá trình diễn biến của bệnh, nhất là sau phẫu thuật.Do bệnh nhân không được chuẩn bị tốt cho cuộc phẫu thuật.

Lâm sàng cơn nhiễm độc giáp:

+ Bệnh nhân sốt cao đột ngột, vã mồ hôi

+ Tim đập nhanh có thể suy tim cấp, phù phổi cấp, rung thất hoặc rrung  nhĩ + Bệnh có đau bụng, hoàng đản, ỉa chảy, nôn mửa, gan to.

+ Ban đầu có triệu chứng run, mất ngủ,đôi khi mê sảng,rối loạn tâm thần vật vã lo âu, dần đi vào hôn mê.

Tiên lương nặng, tỷ lệ tử vong; 30- 60 %

Biến chứng tim mạch: cơn nhịp nhanh, suy tim, rung nhĩ, đau thắt ngực

Các biến chứng liên quan đến bệnh mắt: Liệt cơ vận nhãn, loét giác mạc, lồi mắt ác tính

Biến chứng suy kiệt

3. Các phương pháp điều trị bướu cổ Basedow

a. Điều trị nội khoa:

  • Giai đoạn tấn công:

Dùng kháng giáp trong tổng hợp để ngăn chặn nhiễm độc giáp: từ 1 → 3 tháng.

+ Dùng MTU (Methylthio – uracil) viên 25 – 50mg: Ngày uống 200 – 400mg.

+ PTU (Propylthio – uracil) liều 200 – 400mg/ngày

+ Neomercazon  viên 5mg – ngày uống  30mg

  • Giai đoạn duy trì:

– Dùng thuốc bằng 1/2 liều tấn công trong 12 – 18 tháng.

  • Giai đoạn củng cố:

– Mỗi tuần uống 3 – 4 ngày, mỗi ngày 25mg MTU, điều trị 6 – 12 tháng.

– Điều trị nội khoa 3 – 6 tháng không có kết quả phải đổi phương pháp điều trị khác.

Điều trị bằng phương pháp nội khoa tỷ lệ lành bệnh còn thấp khoảng 50 % số bệnh nhân được lành bệnh , tỷ lệ tái phát còn cao.

  • Chỉ định điều trị: Dùng cho mọi lứa tuổi, các thể nhẹ, trung bình, các thể biến chứng tim mà không muốn mổ, tái phát sau mổ nếu không muốn mổ lại.
  • Chống chỉ định: bướu nhân cường giáp hóa, bướu nằm sau xương ức, sau lồng ngực.

Dùng nhóm phong bế tác dụng ngoại vi của hóc môn tuyến giáp:

  • Propranolon 40 mg: là thuốc phong bế Beta có chọn lọc (Inderal, Dorocardyl: liều 40 – 120mg/ngày)
  • Tác dụng: làm giảm nhịp tim, giảm mồ hôi, giảm run, giảm chuyển T4 thành
  • Chống chỉ định: Hen phế quản vì làm co thắt khí quản gây khó thở.
  • Dùng trong giai đoạn điều trị tấn công cùng với kháng giáp.

Dùng Corticoit: có thể có kết quả với triệu chứng lồi mắt, phù nề, phù niêm trước xương chày và ngăn chăn xuất T3 ra máu ngoại vi.

b. Điều trị bằng iod phóng xạ:

– Sử dụng tia α và β của I 131 để phá hủy tế bào tuyến giáp làm Tuyến giáp teo nhỏ lại.

– Dùng quá liều gây suy giáp vĩnh viễn. Tỷ lệ lành bệnh còn thấp, tỷ lệ tái phát còn khá cao

  • Chỉ định điều trị:

Tất cả các bệnh nặng trên 40 tuổi, bệnh kháng lại thuốc kháng giáp, thể đe dọa biến chứng tim

Thể tái phát sau mổ, bệnh nhân không theo dõi bằng điều trị nội khoa được.

  • Chống chỉ định:

Phụ nữ có thai, cho con bú, thiếu nhi (vì có nguy cơ gây ung thư giáp trạng)

Bướu nhiều nhân, to, chìm, bệnh nhân trẻ dưới 30 tuổi

  • Tai biến do dùng iot phóng xạ:

Viêm tuyến giáp vào ngày 7 -10 sau khi uống I 131, tỷ lệ suy giáp đương đối cao, cơn nhiễm độc giáp

Động kinh phát lồi mắt ác tính, Ung thư hóa, bạch cầu cấp, di truyền: biến đổi gen

c. Điều trị bằng phẩu thuật

– Là phương pháp cơ bản nhất , chắc chắn nhất, nhanh nhất , hiệu quả nhất, và an toàn nhất , tỷ lệ lành bệnh cao nhất  so với các phương pháp khác, tỷ lệ lành bệnh sau mổ khoảng  97 %. Phẫu thuật bệnh Basedow là phẫu thuật loại I , cần phải cắt giảm tuyến giáp vừa đủ để  lại một phần nhu mô tuyến giáp cho người bệnh có đủ nội tiết tố tuyến giáp là T3 và T4 để khỏe mạnh. Nếu cắt tuyến giáp quá nhiều thì sẽ bị suy giáp, cắt quá ít thì tái phát lại ngay. Chỉ những nơi nào có trình độ chuyên sâu và tay nghề vững vàng thì mới có thể mổ được Basedow an toàn, bởi có nhiều biến chứng sau mổ gây nên, vì vậy  người ta ngại không mổ mà cứ điều trị bằng thuốc hàng chục năm mà bệnh vẫn không lành.

  • Chỉ định mổ chung :

– Bệnh nặng ở trẻ em, bướu nhiều nhân, bướu lớn, bướu tuyến độc , có biến chứng tim

– Các trường hợp không điều trị bằng I 131, điều trị nội 3 – 6 tháng không có kết quả

– Muốn mổ để giải quyết nhanh bệnh tật

– Tất cả những bệnh nhân bị Basedow từ độ I đến độ IV

– Các bệnh nhân bướu Basedow nặng và khó .

– Các bệnh nhân có nhu cầu điều trị bằng phẫu thuật .

Trước và sau mổ bướu cổ Basedow

d. Điều trị Basedow bằng phẩu thuật tức thì

  • Chuẩn bị bệnh nhân phẫu thuật

Việc chuẩn bị bệnh nhân trước mổ  Bệnh Basedow  là vô cùng quan trọng , bởi vì nếu không chuẩn bị tốt thì sau mổ bệnh nhân có nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng , nhất là xảy ra cơn bão giáp thì tỷ lệ tử vong rất cao từ 30 đến 60 % số bệnh nhân bão giáp bị tử vong .

  • Đối với các bệnh viện khác trong cả nước

Hiện nay trong cả nước  muốn điều trị Basedow  bằng phẫu thuật bắt buộc phải điều trị cho bệnh nhân đạt được bình mạch, bình giáp mới đưa vào mổ ( tức là phải điều trị đến khi nào mạch trở về bình thường khoảng 80 lần / phút, nồng độ T3, T4 trở về bình thường mới được mổ) . Muốn đạt được bình mạch hay bình giáp người bệnh phải điều trị vài tháng đến hàng năm , nên tốn kém nhiều thời gian và tiền bạc cho người bệnh. Hơn nữa tỷ lệ biến chứng và tử vong sau mổ còn khá cao.

  • Đối với bệnh viện Bình Dân Đà Nẵng

Hơn 20 năm qua Bệnh Viện Bình Dân đã nghiên cứu và áp dụng  thành công ĐIỀU TRI BỆNH BASEDOW BẰNG “ PHẪU THUẬT TỨC THÌ ”: Tức thì tức là mổ ngay  không cần phải điều trị đạt được bình mạch hay bình giáp. Bệnh nhân chỉ cần điều trị trước mổ từ 7 đến 10 ngày là có thể đưa vào mổ an toàn tuyệt đối.

Bệnh nhân có mạch nhanh 110-120 lần/ phút , nồng độ T3 –T4 trong máu gấp 7- 8 lần bình thường vần có thể đưa vào mổ an toàn.  Do mổ tức thì nên người bệnh không phải chờ đợi lâu để điều trị đạt bình mạch hay bình giáp vì vậy không tốn kém nhiều tiền bạc và thời gian cho người bệnh.

Trong thời gia qua Bệnh viện Bình Dân Đà Nẵng đã phẫu thuật thành công 4.8320 ca bướu cổ, trong đó bướu Basedow chiếm 45 %, bệnh viện chưa từ chối phẫu thuật cho một bệnh nhân bướu cổ nào dù khó hay nặng , và đã khống chế được những tai biến sau mổ , đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người bệnh , đưa tỷ lệ tử vong còn 0% .

ĐT TƯ VẤN CHUYÊN MÔN : 0913 415 229 – 02363714030

BS CKI VŨ THỊ TƯ HẰNG

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *